Tài nguyên Website

Violet Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • GoStats.vn Thống kê

    FlagCounter.com Thống kê

    free counters

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Bình thường
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Ngô Thanh Tuấn)

    Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_0535.jpg IMG_0504.jpg IMG_0553_moi.jpg DSC017111.jpg DSC017711.jpg P1010014.jpg P1010015.jpg BONG_DA.flv 0119.jpg Loan_dem_giang_sinh_2012.swf GHK1_Hai1.swf DSC_00061.jpg DSC01790.jpg DSC_00031.jpg DSC01899.jpg HINH_ANH_HOI_TRAI_26_031.flv DSC01788.jpg THU_THUAT_CHEN_WINDOWS_MEDIA_PLAYER_VAO_POWER_POINT.flv Lichsutruong.swf Chuc_2011_loan.swf

    Choose your Language

    Lời hay ý đẹp

    ""

    Chào mừng quý vị đến với PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN CAI LẬY.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    TOAN 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lý Văn Nhân
    Ngày gửi: 09h:10' 22-05-2015
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Từ đây xuất hiện một vấn đề: Hai đại lượng tỉ lệ nghịch thì có thể mô tả bằng một công thức hay không?
    Viết công thức thể hiện: Đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ là k.
    Bài giải.
    Ta có: y = kx ( k là hằng số khác 0)
    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    1/ Định nghĩa.









    . Hãy viết công thức:
    a) Cạnh y (cm) theo cạnh x (cm) của hình chữ nhật có kích thước thay đổi nhưng luôn có diện tích bằng 12 cm2;
    b) Lượng gạo y (kg) trong mỗi bao theo x khi chia đều 500kg vào x bao;
    c) Vận tốc v (km/h) theo thời gian t (h) của một vật chuyển động đều trên quãng đường 16 km.
    y
    x
    S = 12(cm2)
    x.y = 12
    y
    y
    y
    y
    Tổng: 500kg gạo

    x bao
    s = 16 km
    vt = 16
    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    1/ Định nghĩa.














    ĐL này
    ĐL kia
    Hằng số
    =
    y
    a
    x
    =
    Các công thức trên có điểm gì giống nhau?
    Các công thức trên có điểm
    giống nhau
    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    1/ Định nghĩa.

    (a là
    hằng số khác 0)







    hay x.y =
    Ta nói: y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a
    Đến đây em hãy cho biết: Khi nào thì y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a?
    Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng
    x theo công thức
    Khi:
    (SGK)


    y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.
    (a là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ
    nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.



    (với a là hằng số khác 0)
    a
    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    1/ Định nghĩa.

    (a là
    hằng số khác 0)







    (SGK)


    y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.



    Công thức nào ? trờn không! thể hiện đại lượng y tỉ lệ nghịch với đại lượng x . Giải thích ?
    BT 1.
    y tỉ lệ nghịch với x ?
    y tỉ lệ nghịch với x ?
    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    1/ Định nghĩa.

    (a là
    hằng số khác 0)







    (SGK)


    y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.



    ? y tỉ lệ nghịch với x.

    Hệ số tỉ lệ - 1,2.
    Nếu y tỉ lệ nghịch với x thì x có tỉ lệ nghịch với y hay không?
    * Nhận xét: Hai hệ số tỉ lệ trên bằng nhau
    Hai đại lượng y và x liên hệ với nhau bởi công
    [
    thức

    a) Hỏi y tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch với x? Xác định hệ số tỉ lệ.
    b) Hỏi x tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch với y? Xác định hệ số tỉ lệ.
    Có nhận xét gì về hai hệ số tỉ lệ vừa tìm được?
    ? x tỉ lệ nghịch với y.
    ơ
    Hệ số tỉ lệ - 1,2.
    x cũng tỉ lệ nghịch với y
    BT 2.
    Tỉ lệ thuận
    Tỉ lệ nghịch
    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    1/ Định nghĩa.

    (a là
    hằng số khác 0)







    (SGK)


    y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.



    Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a thì x cũng tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ nào?
    ►Chú ý: (SGK)
    ►Chú ý: Khi y tỉ lệ nghịch với x thì x cũng tỉ lệ nghịch với y và ta nói hai đại lượng đó tỉ lệ nghịch với nhau.
    Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a thì
    x cũng tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ a
    So sánh điều này với đai lượng tỉ lệ thuận vừa học.
    y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a
    ? x cũng tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ a
    y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k
    ? x cũng tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ
    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    1/ Định nghĩa.

    (a là
    hằng số khác 0)







    (SGK)


    y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.



    ►Chú ý: (SGK)
    Đến đây ta đã giải quyết được vấn đề đặt ra ở đầu tiết học:
    Hai đại lượng tỉ lệ nghịch y và x được mô tả bằng một công thức.
    (a là hằng số khác 0)
    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    1/ Định nghĩa.

    (a là
    hằng số khác 0)







    (SGK)


    y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.



    ►Chú ý: (SGK)
    2/ Tính chất.
    ?3
    Cho biết hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau.
    a) Tìm hệ số tỉ lệ;


    Bài giải.
    Vì hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau nên ta có x.y = a
     x1 . y1 = a
     a = 2. 30 = 60
    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    1/ Định nghĩa.

    (a là
    hằng số khác 0)







    (SGK)


    y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.



    ►Chú ý: (SGK)
    2/ Tính chất.
    ?3
    Cho biết hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau.
    a) Hệ số tỉ lệ a = 60
    b) Thay mỗi dấu “?” trong bảng trên bằng một số thích hợp;



    Bài giải.
    Vì hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ 60 nên x.y = 60 suy ra:
    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    1/ Định nghĩa.

    (a là
    hằng số khác 0)







    (SGK)


    y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.



    ►Chú ý: (SGK)
    2/ Tính chất.
    ?3
    Cho biết hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau.
    a) a = 60;
    b) y2 = 20; y3 = 15; y4 = 12
    d) Có nhận xét gì về tích hai giá trị tương ứng x1y1, x2y2, x3y3, x4y4 của x và y.





     x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = x4.y4 = 60
    xy
    x1y1=?
    x3y3=?
    x4y4=?
    x2y2=?
    c)Thay mỗi dấu “?” trong bảng trên bằng một số thích hợp;
    2.30 =
    x1.y1 =
    3.20 =
    x2.y2 =
    4.15 =
    x3.y3 =
    5.12 =
    x4.y4 =
    Bài giải
    Tích hai giá trị tương ứng x1y1= x2y2 = x3y3 = x4y4 = 60 (bằng hệ số tỉ lệ.)
    TQ
    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    1/ Định nghĩa.

    (a là
    hằng số khác 0)







    (SGK)


    y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.



    ►Chú ý: (SGK)
    2/ Tính chất.
    Giả sử y và x tỉ lệ nghịch với nhau
    Khi đó, với mỗi giá trị: x1, khác 0
    của x ta có một giá trị tương ứng
    của y.
    x1.y1
    x2,
    x3,


    Do đó:
    = x2.y2
    = x3.y3
    = … = a
    Từ đó em nào cho biết?
    Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì:
    Tích hai giá trị tương ứng của chúng
    Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì:
    - Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi (bằng hệ số tỉ lệ);
    x1.y1 = x2.y2 = . . . = a (h? s? t? l?)
    = a; x2.y2 = a; x3.y3 = a; …
    Ta có: x1.y1
    như
    không đổi (bằng hệ số tỉ lệ)
    thế nào?
    luôn
    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    1/ Định nghĩa.










    (SGK)
    ►Chú ý: (SGK)
    2/ Tính chất.
    Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì:
    Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì:
    - Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi (bằng hệ số tỉ lệ)
    Ta có:
    x1.y1 = x2.y2 = . . . = a
    (h? s? t? l?)

    - Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.
    bằng nghịch đảo
    như thế nào?
    Từ đây em nào cho biết?
    với tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia
    Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này
    x1
    x2
    y1
    x1
    y1
    x3
    y3
    y2
    x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = … = a
    ;

    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    So sánh
    ĐL tỉ lệ thuận
    ĐL tỉ lệ nghich
    Định nghĩa
    y liên hệ với x theo CT
    y = kx (k  0)
     y và x tỉ lệ thuận.
    Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận thì:
    -Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng không đổi.
    -Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.
    Tính chất
    y liên hệ với x theo CT
    x.y = a (a  0)
     y và x tỉ lệ nghịch.
    Định nghĩa
    Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch thì:
    -Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi (bằng hệ số tỉ lệ).
    - Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.
    Tính chất
    Sơ đồ: ĐN và T.chất của: ĐL tỉ lệ thuận và ĐL tỉ lệ nghịch.



































































    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    BT 12/58 (SGK). Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau và khi x = 8 thì y = 15.
    a) Tìm hệ số tỉ lệ;
    b) Hãy biểu diễn y theo x;
    c) Tính giá trị của y khi x = 6;
    d) Tính giá trị của x khi y + 4 = 32
    d) x.y = 120
    Bài giải. a) Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch suy ra x.y =a
    Thay x = 8 và y = 15.
    Ta có: a = 8.15 =120.
    V?y h? s? t? l? là 120
    b)
    c) * Khi x = 6 suy ra

    * Khi x = ?10? ? x = 10
    Khi y + 4 = 32
     y + 4 = 9
     y = 9 – 4 = 5.

    Vậy
    x =  10 .
    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    BT 13/58 (SGK). Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau.
    - Muốn điền số thích hợp vào ô trống trong bảng trên, trước hết ta cần tìm gì?
    Dựa vào cột nào để tính hệ số a?
    (Cột 6) Ta có: a = 1,5 . 4 = 6
    12
    - 5
    2
    -3
    1
    1/ y1 = 6 : 0,5 =
    2/ y2 = 6 : (-1,2) =
    3/ x3 = 6 : 3 =
    4/ x4= 6 : (-2) =
    5/ y6 = 6 : 6 =
    7/ x7 = 6 : = 6 : (-4) =
    12
    -5
    2
    -3
    1
    –1,5



    Lưu ý:
    Định nghĩa ở Lớp 4:
    Hai đại lượng tỉ lệ nghịch là hai đại lượng liên hệ với nhau sao cho khi đại lượng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia giảm (hoặc tăng) bấy nhiêu lần
    Định nghĩa ở Lớp 7:
    Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức:
    (với a là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.
    Định nghĩa ở Lớp 4 chỉ là trường hợp riêng (khi a > 0), với a < 0 ?
    VD: + khi x = - 3 thì

    Ta thấy: - 3 < - 1 (x tăng), 1 < 3 (y tăng)
    Vì vậy, để nhận biết hai đại lượng có tỉ lệ nghịch với nhau hay không, ta cần xem chúng
    có liên hệ với nhau bằng công thức dạng hay không.
    + khi x = – 1 th×
    Tiết 26. § 3. Đại lượng tỉ lệ nghịch
    Hướng dẫn về nhà
    - Học bài: Nắm vững Đ/n và tính chất, làm BT 14, 15 trang 58 (SGK)
    - BT thêm.
    1/ Cho biết ba máy cày, cày xong một cánh đồng hết 30 giờ. Hỏi năm máy cày như thế (cùng năng suất) cày xong cánh đồng đó hết bao nhiêu giờ.
    2/ Cho 56 công nhân hoàn thành một công việc trong 21 ngày. Hỏi cần phải tăng thêm bao nhiêu công nhân nữa để có thể hoàn thành công việc đó trong 14 ngày? (Năng suất của các công nhân là như nhau)
    - Xem tröôùc baøi “ Moät soá baøi toaùn veà ñaïi löôïng tæ leä nghòch “ trang 59.
     
    Gửi ý kiến