Tài nguyên Website

Violet Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • GoStats.vn Thống kê

    FlagCounter.com Thống kê

    free counters

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Bình thường
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Ngô Thanh Tuấn)

    Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_0535.jpg IMG_0504.jpg IMG_0553_moi.jpg DSC017111.jpg DSC017711.jpg P1010014.jpg P1010015.jpg BONG_DA.flv 0119.jpg Loan_dem_giang_sinh_2012.swf GHK1_Hai1.swf DSC_00061.jpg DSC01790.jpg DSC_00031.jpg DSC01899.jpg HINH_ANH_HOI_TRAI_26_031.flv DSC01788.jpg THU_THUAT_CHEN_WINDOWS_MEDIA_PLAYER_VAO_POWER_POINT.flv Lichsutruong.swf Chuc_2011_loan.swf

    Choose your Language

    Lời hay ý đẹp

    ""

    Chào mừng quý vị đến với PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN CAI LẬY.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    toan 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lý Văn Nhân
    Ngày gửi: 09h:06' 22-05-2015
    Dung lượng: 2.1 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
    Bài toán
    Vì có tất cả 36 con vừa gà vừa chó nên ta có:
    Vì có tất cả 100 chân nên ta có:
    Vừa gà vừa chó
    Bó lại cho tròn
    Ba mươi sáu con
    Một trăm chân chẵn
    Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó?
    Nếu gọi số con gà là x, ta lập được phương trình: 2x + 4(36 – x) = 100
    Biến đổi phương trình trên ta được phương trình: 2x - 44 = 0
    Nếu gọi số con gà là x, số con chó là y. Em hãy lập hệ thức liên hệ
    giữa x và y ?
    x + y = 36
    2x + 4y = 100
    2 x + 4 y = 100
    a
    c
    b
    ax + by = c (1)
    Phương trình bậc nhất hai ẩn
    Phương trình bậc nhất 2 ẩn
    x và y là hệ thức dạng ax + by = c
    trong đó a, b, c là các số đã biết
    (a  0 hoặc b  0)
    Phát biểu tổng quát về phương trình bậc nhất hai ẩn x, y?
    Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất 2 ẩn?
    (6) x - y + z = 1
    (1) 2x - y = 1
    (2) 2x2 + y = 1
    (3) 4x + 0y = 6
    (4) 0x + 0y = 1
    (5) 0x + 2y = 4
    PT bậc nhất hai ẩn
    a = 2 ;
    b = -1;
    c = 1
    PT bậc nhất hai ẩn
    a = 4;
    b = 0;
    c = 6
    PT bậc nhất hai ẩn
    a = 0;
    b = 2;
    c = 4
    Chương III: HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
    Tiết 33 – §1. Phương trình bậc nhất hai ẩn
    1.Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn:
    Ví dụ 1: Các pt 2x – y = 1; 3x + 4y = 0; 0x + 2y = 4; x + 0y = 5 là những pt bậc nhất 2 ẩn.
    Lấy ví dụ về phương trình bậc nhất hai ẩn?
    VD2: Cho phương trình 2x - y = 1 và các cặp số (3;5), (1;2).
    +Thay x = 3 , y = 5 vào vế trái của phương trình
    Ta được VT = 2.3 – 5 = 1
    => VT = VP
    Khi đó cặp số (3;5) được gọi là một nghiệm của phương trình
    +Thay x = 1; y = 2 vào vế trái của phương trình
    Ta được VT = 2.1 – 2 = 0
    Khi đó cặp số (1;2) không là một nghiệm
    của phương trình
    Chương III: HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
    Tiết 33 – §1. Phương trình bậc nhất hai ẩn
    Nếu giá trị của vế trái tại x = x0 và y = y0
    bằng vế phải thì cặp số (x0; y0) được gọi là một nghiệm của phương trình ax + by = c
    y
    x
    6
    -6
    * Chú ý: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, mỗi nghiệm của phương trình ax + by = c được biểu diễn bởi một điểm. Nghiệm (x0; y0 ) được biểu diễn bởi điểm có toạ độ ( x0; y0 ).
    a) Kiểm tra xem cặp số (1; 1) và ( 0,5; 0) có là nghiệm của phương trình 2x – y = 1 hay không ?
    b) Tìm thêm một nghiệm khác của phương trình 2x – y = 1.
    ?1(SGK/Tr5)
    ?2(SGK/Tr5)
    Nêu nhận xét về số nghiệm của phương trình 2x – y = 1.
    + Thay x = 1; y = 1 vào VT của pt 2x – y =1 (1)
    Ta có 2 . 1 – 1 = 1 VT = VP.
    Vậy cặp số (1;1) là 1nghiệm của pt (1)
    Đáp án
    ?1
    + Thay x = 0,5; y = 0 vào VT của pt 2x – y =1 (1)
    Ta có 2 . 0,5 – 0 = 1 VT = VP.
    Vậy cặp số (0,5; 0) là 1nghiệm của pt (1)
    ?2
    Vậy pt 2x – y =1 có vô số nghiệm, mỗi nghiệm là một cặp số (x;y)
    Nhận xét: Đối với pt bậc nhất 2 ẩn, khái niệm tập nghiệm và khái niệm pt tương đương tương tự như đối với pt 1 ẩn. Các qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân đã học vẫn áp dụng để biến đổi pt bậc nhất 2 ẩn.
    Điền vào bảng sau và viết ra sáu nghiệm
    của phương trình (2)
    ?3(SGK/5)
    Sáu nghiệm của phương trình (2) là:
    0
    - 1
    1
    3
    4
    - 3
    2. Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn:
    Xét phương trình 2x – y = 1
    y = 2x - 1
    (2)
    (-1; -3),
    (0; -1),
    (2,5; 4)
    (1; 1),
    (2; 3),
    ( 0,5; 0),
    TQ: Nếu cho x một giá trị bất kì thì cặp số (x;y), trong đó
    y = 2x – 1 là một nghiệm của phương trình (2)
    Chương III: HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
    Tiết 33 – §1. Phương trình bậc nhất hai ẩn
    Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, tập hợp các điểm biểu diễn các nghiệm của phương trình (2) là đường thẳng y = 2x - 1
    y = 2x-1
    (d)
    y
    x
    -6
    6
    .
    .
    - Tập nghiệm của (2) được biểu diễn bởi đường thẳng (d):y = 2x - 1
    Hay đường thẳng (d) được xác định bởi phương trình 2x – y = 1
    Đường thẳng d còn gọi là
    đường thẳng 2x – y = 1 và
    Được viết gọn là :
    (d) : 2x – y = 1
    - Xét phương trình 0x + 2y = 4 (4)
    .
    - Xét phương trình 4x + 0y = 6 (5)
    =>
    x ?R
    y ? R
    x?R
    y
    x
    0
    ax+by=c
    x
    y
    0
    y
    x
    0
    Tổng quát (SGK / Tr7) :
    PT bậc nhất 1 ẩn
    PT bậc nhất 2 ẩn
    Dạng TQ
    Số nghiệm
    Cấu trúc
    nghiệm
    Công thức
    nghiệm
    ax + by = c
    (a, b, c là số cho trước; a ? 0
    hoặc b ? 0)
    ax + b = 0
    (a, b là số cho trước; a ? 0)
    1 nghiệm
    duy nhất
    Vô số nghiệm
    Là 1 số
    Là một cặp số
    S = {(x ; )/x R }
    Hãy nhắc lại những kiến thức
    cần nhớ trong bài học ?
    Tiết 33 .Phương trình bậc nhất hai ẩn
    1. Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn:
    Phương trỡnh bậc nhất 2 ẩn x, y là hệ thức dạng: ax + by = c
    Trong đó a, b, c là các số đã biết (a ? 0 hoặc b ? 0)
    2. Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn:
    - Phương trình bậc nhất hai ẩn luôn luôn có vô số nghiệm.
    Tập nghiệm của nó được biểu diễn bởi đường thẳng ax + by = c
    Kí hiệu là (d) hoặc
    + Nếu (a  0 và b  0) thì (d) là đồ thị của hàm số bậc nhất
    + Nếu (a  0 và b = 0) thì phương trình trở thành ax = c hay
    Và đường thẳng (d) song song với trục tung khi c  0
    hoặc trùng với trục tung khi c = 0.
    + Nếu (a= 0 và b  0) thì phương trình trở thành by = c hay
    Và đường thẳng (d) song song với trục hoành khi c  0
    hoặc trùng với trục hoành khi c = 0.
    Tập nghiệm: S = {(x ; )/ x R }
    Bài tập 1/SGK/7
    Trong các cặp số ( - 2; 1), ( 0 ; 2),
    ( - 1 ; 0 ), ( 1,5 ; 3) và ( 4 ; - 3)
    cặp số nào là nghiệm của phương trình :
    a) 5x + 4y = 8? b) 3x + 5y = - 3 ?
    a) Các cặp số ( 0 ; 2), và ( 4 ; - 3)
    là nghiệm của pt 5x + 4y = 8
    Đáp án:
    b) Các cặp số ( - 1 ; 0 ), và ( 4 ; - 3)
    là nghiệm của pt 3x + 5y = - 3

    Với mỗi phương trình sau, tìm nghiệm tổng quát của phương trình và
    vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của nó.
    b) x + 5y = 3 e ) 4x + 0y = -2 f) 0x + 2y = 5
    Bài tập 2/SGKTr7
    x ?R
    y ? R
    x?R
    x ?R
    y ? R
    x?R
    o
    y
    x
    3
    (d1)
    (d1)
    o
    y
    x
    o
    y
    x
    (d2)
    (d2)
    (d3)
    (d3)
    Chúc các thầy cô mạnh khỏe
    Chúc các em học sinh
    chăm ngoan, học giỏi
     
    Gửi ý kiến